Trạm LNG dạng container là thiết bị cuối cùng để nạp LNG cho các xe chở LNG. Trạm LNG dạng container tích hợp bồn chứa, bơm chìm, máy hóa hơi và máy phân phối LNG vào một bệ trượt dạng container có cofferdam kim loại. Ngoại trừ hệ thống điều khiển và hệ thống thiết bị có thể được lắp đặt bên ngoài bệ trượt. Trạm này có thể tiết kiệm thời gian lắp đặt tại công trường, chi phí cũng như các công trình dân dụng tại địa phương.

Đặc trưng
1) Hệ thống trượt được thiết kế với hệ thống tăng áp cho tàu chở LNG và bồn chứa LNG;
2) Hệ thống trượt được thiết kế với nhiều phương pháp dỡ hàng khác nhau, thông qua việc tăng áp suất của máy hóa hơi để tiết kiệm năng lượng hoặc thông qua bơm chìm LNG để dỡ hàng nhanh chóng;
3) Hệ thống có khả năng hoạt động đồng thời trong quá trình dỡ hàng và phân phối mà không ảnh hưởng lẫn nhau;
4) Lượng BOG dư thừa trong bồn chứa LNG trong quá trình dỡ hàng từ tàu chở LNG có thể được chuyển sang tàu chở LNG mà không cần xả khí để tránh thất thoát khí;
5) Hệ thống trượt có khả năng bão hòa nhiệt độ LNG mà không cần hệ thống bổ sung;
6) Toàn bộ quy trình phân phối LNG, làm mát trước và tuần hoàn được thiết kế để vận hành tự động thông qua hệ thống PLC có khóa liên động. Tuyến đường ống quy trình sẽ được điều chỉnh tự động thông qua PLC dựa trên tín hiệu từ quy trình làm mát trước, tuần hoàn và phân phối để đảm bảo hiệu suất làm việc cao nhất. Thiết kế này cũng sẽ tránh dòng chảy lệch khi có nhiều hơn một máy phân phối LNG;
7) Cụm bơm được thiết kế với van ngắt ở đầu ra của bơm, có thể ngắt đường ống để bảo trì hoặc thay thế nhanh chóng khi bơm bị hỏng mà không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các hệ thống khác trong trạm;
8) Tấm trượt được thiết kế có đèn chống cháy để thuận tiện cho việc làm việc vào ban đêm;
9) Bể bơm được trang bị cảm biến mức chất lỏng và thiết bị thông hơi ở phía trên bể bơm, có thể theo dõi hiện tượng xói mòn do bọt khí của bể bơm theo thời gian thực, giúp bơm hoạt động ở trạng thái lỏng đầy, giảm mài mòn ổ trục hiệu quả.
Ứng dụng
1,Công nghiệp:Cung cấp năng lượng sạch cho các nhà máy và doanh nghiệp sản xuất, thay thế than và dầu truyền thống.
2,Vận tải:Được sử dụng làm nhiên liệu cho xe tải, xe buýt và tàu thủy, giúp giảm khí thải.
3,Sản xuất điện:Cung cấp nguồn nhiên liệu ổn định cho các công ty điện lực và máy phát điện độc lập.
4,Thương mại và dân dụng:Cung cấp hệ thống sưởi ấm và nước nóng cho các tòa nhà thương mại và khu dân cư.
5,Khu vực xa xôi và biệt lập:Cung cấp giải pháp năng lượng cho những khu vực xa đường ống dẫn khí đốt tự nhiên.
6,Nguồn cung cấp khí đốt khẩn cấp:Hoạt động như nguồn cung cấp năng lượng khẩn cấp trong trường hợp nguồn cung cấp khí đốt tự nhiên bị gián đoạn.
Sự chỉ rõ
|
Trung bình |
Khí thiên nhiên hóa lỏng |
||
|
Mật độ trung bình (kg/m3) |
426 |
||
|
Sự cách ly |
Pearlite hoặc chân không cao |
||
|
Tốc độ bốc hơi hàng ngày (LN2) |
Nhỏ hơn hoặc bằng {{0}}.317 % / ngày hoặc Nhỏ hơn hoặc bằng 0,14 % / ngày) |
||
|
Độ chân không |
Nhỏ hơn hoặc bằng 5Pa hoặc Nhỏ hơn hoặc bằng 0.03Pa |
||
|
Áp lực |
Thùng chứa bên trong |
Vỏ ngoài |
|
|
Áp suất làm việc tối đa (MPa) |
1.2 |
-0.1 |
|
|
Nhiệt độ thiết kế (độ) |
-196 |
50 |
|
|
Nhiệt độ làm việc (độ) |
-162 |
Nhiệt độ môi trường |
|
|
Thể tích hình học (m3) |
60 |
|
|
|
Vật liệu |
Cái đầu |
06Cr19Ni10(SUS304) |
Q345R |
|
Ống |
06Cr19Ni10(SUS304) |
Q345R |
|
|
Hệ số mối hàn |
1 |
0.85 |
|
|
Áp suất cài đặt van an toàn (MPa) |
1.26 |
||
Trình độ chuyên môn

Chú phổ biến: trạm LNG container, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy trạm LNG container Trung Quốc


